Giá vàng 24K (9999) hôm nay
−$0.11 (−0.08%) hôm nay
Cập nhật:
Vàng 24K là vàng nguyên chất (99,9% trở lên). Lúc 09:13, 24 tháng 9 2026 (giờ miền Đông Hoa Kỳ), một gram vàng 24K có giá $137.53 và một ounce có giá $4,282.00.
Giá vàng 12 tháng qua (USD/ounce)
Giá theo đơn vị · Vàng 24K
| Trọng lượng | Giá trị |
|---|---|
| 1 gram | $137.53 |
| 10 gram | $1,375.32 |
| 1 tola (11,66 g) | $1,604.14 |
| 1 pennyweight (1,555 g) | $213.89 |
| 1 Ounce | $4,277.72 |
| 1 kilogram | $137,532 |
Giá vàng theo loại (karat)
| Loại vàng | Hàm lượng | Mỗi gram | 10 gram | Ounce |
|---|---|---|---|---|
| Vàng 24K | 99.9% | $137.53 | $1,375.32 | $4,277.72 |
| Vàng 22K | 91.7% | $126.20 | $1,262.02 | $3,925.31 |
| Vàng 18K | 75.0% | $103.25 | $1,032.52 | $3,211.50 |
| Vàng 14K | 58.3% | $80.26 | $802.61 | $2,496.41 |
| Vàng 10K | 41.7% | $57.41 | $574.08 | $1,785.59 |
Giá trị kim loại theo giá giao ngay. Tiệm thu mua vàng cũ thường trả thấp hơn.
Giá trị vàng theo trọng lượng · Vàng 24K
| Trọng lượng | Giá trị |
|---|---|
| 1 gram | $137.53 |
| 2 gram | $275.06 |
| 5 gram | $687.66 |
| 10 gram | $1,375.32 |
| 20 gram | $2,750.64 |
| 50 gram | $6,876.59 |
| 100 gram | $13,753.18 |
Vàng 24K ở Mỹ thường có ở dạng nào
Ở Mỹ, vàng 24K gần như chỉ xuất hiện dưới dạng vàng thỏi, đồng xu đầu tư và một số nữ trang nhập từ châu Á. Tiệm trang sức Mỹ hiếm khi bày 24K, vì vàng nguyên chất quá mềm để giữ hột, móc khóa và các chi tiết chạm khắc.
Nếu bạn quen mua nhẫn tròn trơn 9999 ở Việt Nam để tích trữ, thứ tương đương ở Mỹ là thỏi vàng nhỏ hoặc đồng xu vàng, không phải chiếc nhẫn trong tủ kính ở trung tâm thương mại.
| Ký hiệu | Hàm lượng | Thường thấy ở |
|---|---|---|
| 9999 | 99,99% | Vàng miếng SJC, nhẫn trơn Việt Nam, đồng Buffalo của Mỹ, Maple Leaf của Canada |
| 999 | 99,9% | Nhiều thỏi vàng nhỏ, nữ trang vàng ròng của tiệm người Hoa |
| 995 | 99,5% | Mức tối thiểu của thỏi vàng lớn giao dịch ở London và trên COMEX |
| 99% | 99% | Một số nữ trang vàng ta ở Việt Nam |
| 916, 22K | 91,67% | Đồng American Gold Eagle, Krugerrand: không phải 24K |
9999 và 999 khác nhau đáng kể không
Về kim loại, 9999 hơn 999 đúng 0,09%. Trên một lượng, phần chênh chưa tới 0,04 gram vàng. Chênh lệch thật nằm ở chỗ khác: nơi mua lại quen với thỏi 9999 có số seri và giấy kiểm định sẽ trả nhanh, ít hỏi, còn một món 999 không rõ nguồn có thể phải thử lại trước khi được báo giá.
Dòng cuối của bảng hay gây nhầm. Đồng Gold Eagle chứa đủ một ounce vàng nguyên chất nhưng pha thêm đồng và bạc cho cứng, nên tổng trọng lượng nặng hơn một ounce. Nó được định giá theo lượng vàng ròng bên trong, không theo cân nặng cả đồng.
Định giá nhẫn trơn và miếng 9999 bằng đô la
Giá giao ngay là giá của vàng nguyên chất, nên với vàng 9999 bạn gần như chỉ cần lấy giá gram nhân với trọng lượng. Không phải nhân thêm hàm lượng như vàng tây.
- Đổi trọng lượng ra gram: 1 lượng = 37,5 g; 5 chỉ = 18,75 g; 1 chỉ = 3,75 g.
- Lấy giá vàng mỗi ounce chia cho 31,1035 để ra giá mỗi gram.
- Nhân hai con số với nhau. Với giá giả định $4.000/ounce, một lượng 9999 có giá trị kim loại khoảng $4.822.
- So với giá một ounce: một lượng nặng gấp 1,2057 lần, nên giá trị cũng cao hơn khoảng 20,6%.
Nữ trang vàng ta ghi 99% thì bớt đi đúng 1%: cùng một lượng, phần vàng ròng là 37,125 gram thay vì 37,5 gram. Người mua ở Mỹ tính theo kết quả thử, nên một chiếc kiềng 99% sẽ được trả thấp hơn chiếc nhẫn 9999 cùng trọng lượng, dù nhìn bằng mắt không phân biệt được.
Số $4.000 ở trên chỉ để minh họa. Con số thật lúc này được cập nhật liên tục trên trang giá vàng thế giới hôm nay.
Giá mua vào và bán ra ở Mỹ
- Nơi bán vàng thỏi và đồng xu luôn bán cao hơn giá spot, và mua lại thấp hơn giá spot. Khoảng cách này là tiền công và lời của họ.
- Thỏi và đồng xu nhỏ có tiền cộng thêm trên mỗi gram cao hơn loại 1 ounce.
- Nhẫn trơn Việt Nam bán ở Mỹ thường được tính như vàng cũ để nấu lại, vì người mua không quen thương hiệu và phải thử hàm lượng.
- Vàng miếng SJC ở Mỹ cũng vậy: người mua trả theo trọng lượng vàng, không theo giá vàng miếng trong nước.
Mức cộng thêm của từng cỡ thỏi, từ 1 gram đến 1 kilogram, được giải thích trong trang giá vàng thỏi (tiếng Anh).
Còn nếu muốn một món 24K có thương hiệu nhà nước Mỹ, đồng American Gold Buffalo (tiếng Anh) là đồng xu 9999 do Sở Đúc tiền Mỹ phát hành.
Nhận biết món 24K thật trước khi mua hoặc bán
Chữ “24K” trên món đồ chưa nói hết câu chuyện. Những gì đi kèm con dấu mới cho biết bạn đang cầm vàng ròng hay chỉ là lớp mạ.
- “24K GP”, “24K GEP”, “24K HGE” hay “24K gold plated” đều là đồ mạ. Con số 24K chỉ nói về lớp vàng mỏng bên ngoài.
- Vàng ròng có màu vàng đậm, hơi ngả cam, khác hẳn màu vàng nhạt của 14K.
- Vàng 9999 rất mềm. Nhẫn trơn lâu năm thường có vết móp, vết trầy; món “24K” cứng và bóng như mới sau nhiều năm đeo đáng nghi ngờ.
- Thỏi vàng có thương hiệu thường ghi trọng lượng, hàm lượng và số seri; vỉ nhựa niêm phong kèm giấy kiểm định giúp bán lại dễ hơn.
Với thỏi nhỏ đóng trong vỉ có giấy kiểm định, nên giữ nguyên vỉ. Vỉ còn niêm phong cho người mua lại biết món đồ chưa bị tráo, nên họ báo giá nhanh hơn. Vỉ đã bị cắt thì thỏi vẫn là vàng 9999, nhưng người mua có thể đòi thử lại trước khi trả tiền, và bạn mất thêm thời gian cho việc đó.
Thử bằng trọng lượng riêng
Vàng nguyên chất có trọng lượng riêng khoảng 19,3 g/cm³, nặng hơn hẳn các hợp kim vàng tây. Thợ kim hoàn đo bằng cách cân món đồ ngoài không khí, rồi cân khi nhúng trong nước.
- Cân món đồ khô, ghi lại số gram.
- Treo món đồ bằng sợi chỉ mảnh, nhúng hẳn vào cốc nước đặt trên cân, không chạm đáy, ghi lại phần trọng lượng tăng thêm.
- Chia trọng lượng khô cho phần tăng thêm. Kết quả gần 19,3 là dấu hiệu tốt; thấp hẳn là có hợp kim.
Giới hạn của cách thử này
Vonfram (tungsten) có trọng lượng riêng rất gần vàng, và thỏi giả lõi vonfram từng lọt qua phép thử này. Vì thế, với thỏi lớn, nơi mua uy tín dùng thêm máy XRF hoặc máy siêu âm, còn khi cần chắc chắn tuyệt đối thì cắt mẫu hoặc nấu thử.
Với nữ trang 24K có trọng lượng nhỏ, bảng quy đổi chỉ sang gram trên trang giá vàng mỗi gram giúp bạn kiểm tra nhanh con số tiệm đưa ra.
Giữ vàng 9999 ở Mỹ: cất ở đâu, giấy tờ gì
Ở Việt Nam, nhiều nhà cất vàng trong tủ và coi đó là chuyện bình thường. Ở Mỹ, giữ vàng ròng lâu dài kéo theo vài câu hỏi thực tế mà người mới hay bỏ sót.
Nơi cất giữ
Két sắt tại nhà tiện nhưng cần kiểm tra hợp đồng bảo hiểm nhà: nhiều hợp đồng chỉ bồi thường một mức rất thấp cho vàng, tiền mặt và nữ trang nếu không mua thêm phần bảo hiểm riêng. Hộp ký gửi an toàn (safe deposit box) ở ngân hàng là lựa chọn phổ biến khác, nhưng tài sản trong hộp không được FDIC bảo hiểm như tiền gửi. Một số công ty chuyên lưu kho kim loại quý cũng nhận giữ thỏi và đồng xu, kèm bảo hiểm riêng.
Vàng trong tài khoản hưu trí
Luật thuế Mỹ cho phép một số loại vàng nằm trong tài khoản IRA tự quản, với điều kiện do người giữ hộ (custodian) được chấp thuận cất giữ, không phải bạn giữ ở nhà. Vàng thỏi phải đạt độ tinh khiết tối thiểu 99,5%; đồng American Gold Eagle là ngoại lệ được luật ghi rõ dù chỉ là 22K. Nhẫn trơn 9999 mua ở Việt Nam, dù rất tinh khiết, không phải loại được đưa vào IRA.
Giấy tờ khi mua bán số lượng lớn
- Trả tiền mặt trên $10.000 cho một giao dịch, nơi bán phải báo cáo với IRS bằng mẫu 8300.
- Khi bạn bán lại một số loại thỏi và đồng xu với số lượng lớn, nơi mua có thể phải báo giao dịch cho IRS bằng mẫu 1099-B.
- Phần lời khi bán vàng giữ trên một năm chịu thuế theo mức của nhóm collectibles, tối đa 28%. Hóa đơn mua ban đầu là bằng chứng giá vốn, nên cất cùng chỗ với vàng.
- Vàng mang từ Việt Nam sang không có hóa đơn tiếng Anh vẫn bán được, nhưng bạn nên dịch và giữ giấy tờ gốc để chứng minh giá vốn khi khai thuế.
Nữ trang 24K cũng là món quà quen thuộc trong đám cưới và lễ đầy tháng của người Việt ở Mỹ. Những món này thường được mua theo gram cộng tiền công ở các tiệm vàng châu Á, và khi bán lại thì phần công mất đi, chỉ còn phần vàng được tính theo giá spot trừ phí.
Câu hỏi thường gặp
Vàng 9999 bao nhiêu một gram ở Mỹ?
Lúc 09:13, 24 tháng 9 2026 (giờ miền Đông Hoa Kỳ), một gram vàng 24K (9999) có giá trị khoảng $137.53 theo giá thế giới.
Vàng 24K và vàng 9999 có giống nhau không?
Có. Vàng 9999 có hàm lượng 99,99%, là vàng 24K. Giá giao ngay thế giới là giá của vàng nguyên chất.