Giá vàng mỗi gram hôm nay
−$0.11 (−0.08%) hôm nay
Cập nhật:
Lúc 09:13, 24 tháng 9 2026 (giờ miền Đông Hoa Kỳ), một gram vàng 24K có giá $137.67. Bảng dưới đây liệt kê giá mỗi gram của từng loại vàng và giá trị từ 1 đến 100 gram.
Giá vàng 12 tháng qua (USD/ounce)
Giá vàng theo loại (karat)
| Loại vàng | Hàm lượng | Mỗi gram | 10 gram | Ounce |
|---|---|---|---|---|
| Vàng 24K | 99.9% | $137.53 | $1,375.32 | $4,277.72 |
| Vàng 22K | 91.7% | $126.20 | $1,262.02 | $3,925.31 |
| Vàng 18K | 75.0% | $103.25 | $1,032.52 | $3,211.50 |
| Vàng 14K | 58.3% | $80.26 | $802.61 | $2,496.41 |
| Vàng 10K | 41.7% | $57.41 | $574.08 | $1,785.59 |
Giá trị kim loại theo giá giao ngay. Tiệm thu mua vàng cũ thường trả thấp hơn.
Giá trị vàng theo trọng lượng
| Trọng lượng | Giá trị |
|---|---|
| 1 gram | $137.67 |
| 2 gram | $275.34 |
| 5 gram | $688.35 |
| 10 gram | $1,376.69 |
| 20 gram | $2,753.39 |
| 50 gram | $6,883.47 |
| 100 gram | $13,766.95 |
Giá một gram vàng được tính từ giá ounce như thế nào
Giá một gram vàng nguyên chất bằng giá mỗi ounce troy chia cho 31,1035. Muốn ra giá gram của vàng tây, bạn nhân tiếp với hàm lượng: 0,75 cho 18K, 0,583 cho 14K, 0,417 cho 10K.
Ở Mỹ, gram là đơn vị mà tiệm thu mua và nơi tinh luyện dùng nhiều nhất khi báo giá đồ cũ. Người Việt thì nghĩ bằng chỉ. Hai cách nghĩ này gặp nhau ở con số 3,75: một chỉ nặng đúng 3,75 gram, không phải 3,7 hay 4 như nhiều người nhớ nhầm.
| Gram | Chỉ | Pennyweight (dwt) |
|---|---|---|
| 1 | 0,267 | 0,643 |
| 1,555 | 0,415 | 1 |
| 3,75 | 1 | 2,411 |
| 7,5 | 2 | 4,823 |
| 10 | 2,667 | 6,430 |
| 37,5 | 10 (1 lượng) | 24,113 |
14K là 0,583 hay 0,585?
Cả hai đều đúng, tùy cách nhìn. Về lý thuyết, 14 phần 24 bằng 0,5833, và nữ trang Việt Nam ghi 58,3% theo đúng con số này. Nhiều nhà sản xuất châu Âu và Mỹ đúc 14K ở mức 585 để có chút dư, phòng khi mối hàn làm hàm lượng tụt. Trên một món nặng 10 gram, chênh lệch giữa hai cách tính chỉ là 0,02 gram vàng, không đủ để tranh cãi ở quầy.
Vì sao tiệm cầm đồ Mỹ hay nói “pennyweight”
Pennyweight là đơn vị cũ trong hệ troy: 20 pennyweight bằng một ounce troy, mỗi pennyweight nặng 1,555 gram. Ngành kim hoàn Mỹ dùng nó từ lâu, nên bảng giá trên quầy có thể ghi “$/dwt”. Thấy giá theo dwt cao hơn giá theo gram khoảng 1,55 lần thì đừng nghĩ mình bị ép, đó chỉ là đơn vị lớn hơn. Bảng giá quy sẵn theo đơn vị này có ở trang gold price per pennyweight (tiếng Anh).
Tính giá một dây chuyền 14K nặng 2 chỉ
Giả định giá vàng thế giới là $4.000 mỗi ounce. Đây là số tròn để dễ theo dõi phép tính, không phải giá hôm nay. Món cần định giá là một dây chuyền vàng tây 14K nặng 2 chỉ.
- Đổi trọng lượng: 2 chỉ × 3,75 = 7,5 gram.
- Tính giá một gram vàng nguyên chất: 4.000 ÷ 31,1035 ≈ $128,60.
- Tính lượng vàng thật trong dây: 7,5 × 0,583 ≈ 4,37 gram vàng nguyên chất.
- Nhân lại: 4,37 × 128,60 ≈ $562. Đây là giá trị kim loại của sợi dây.
- Ước mức tiệm trả: 70% đến 90% của $562, tức khoảng $393 đến $506.
Để khỏi bấm máy từng món, bạn có thể nhập trọng lượng và tuổi vàng vào công cụ tính vàng cũ (tiếng Anh).
| Loại vàng | Hàm lượng | Giá trị 1 chỉ |
|---|---|---|
| 24K, 9999 | 99,99% | $482,26 |
| 18K | 75% | $361,69 |
| 610 | 61% | $294,18 |
| 14K | 58,3% | $281,16 |
| 10K | 41,7% | $201,10 |
Vì sao số tiệm đưa ra thấp hơn phép tính của bạn
- Mối hàn, móc khóa và lò xo trong khóa dây thường là hợp kim thấp hơn hoặc thép, nên người mua trừ đi phần đó.
- Đá gắn trên nhẫn được gỡ ra hoặc trừ trọng lượng ước tính trước khi cân.
- Một số món ghi 18K nhưng thử ra thấp hơn, và người mua trả theo kết quả thử chứ không theo dấu.
- Nơi thu mua phải trả phí nấu chảy, tinh luyện, rồi mới có lời.
Vàng 610 gặp bộ thử axit của tiệm Mỹ
Bộ thử axit ở quầy tiệm cầm đồ thường chỉ có các lọ 10K, 14K, 18K và 22K. Một món vàng 610 sẽ qua được lọ 14K nhưng không qua lọ 18K, nên người thử bằng axit dễ ghi nó là 14K. Khi đó bạn được trả theo 58,3% thay vì 61%, tức hụt khoảng 4,5% giá trị vàng. Món vàng 610 có trọng lượng đáng kể nên được thử bằng máy XRF, vì máy đọc ra con số hàm lượng cụ thể chứ không chỉ “qua” hay “không qua”.
Mua vàng theo gram ở Mỹ và vài phép nhẩm hữu ích
Chiều mua cũng có một quy luật ngược. Thỏi 1 gram, 5 gram hay 10 gram bán ở Mỹ có tiền cộng thêm (premium) trên mỗi gram cao hơn thỏi 1 ounce, vì chi phí đúc, đóng vỉ, kiểm định gần như như nhau bất kể thỏi to hay nhỏ. Người quen mua nhẫn 1 chỉ ở Việt Nam sẽ thấy điều tương tự: món càng nhỏ, tiền công tính trên mỗi gram càng nặng.
Giá gram trên đầu trang lấy trực tiếp từ giá vàng hôm nay tính theo ounce, nên hai trang luôn khớp nhau từng phút.
Nhẩm nhanh khi đứng ở quầy
- Giá một chỉ bằng giá một gram nhân 3,75; giá một lượng bằng giá gram nhân 37,5.
- Giá một gram xấp xỉ giá ounce nhân 0,03215.
- Một ounce troy nặng khoảng 8,3 chỉ, nên 8 chỉ vàng hơi nhẹ hơn một ounce.
- Giá gram 18K bằng ba phần tư giá gram 24K; giá gram 14K hơi dưới 60% giá gram 24K.
Với vàng 9999, phép tính gần như không cần nhân hàm lượng. Cách định giá nhẫn trơn và vàng miếng được nói kỹ ở trang giá vàng 9999.
Vài từ tiệm vàng Mỹ hay dùng
- Spot: giá giao ngay của vàng nguyên chất, chính là con số trên trang này.
- Melt value: giá trị kim loại nếu đem nấu chảy, tức trọng lượng nhân hàm lượng nhân giá spot.
- Scrap gold: vàng cũ, vàng gãy, được mua để nấu lại chứ không để bán lại nguyên món.
- Premium: phần tiền trả thêm trên giá spot khi mua thỏi hoặc đồng xu.
- Assay: thử hàm lượng, bằng axit, bằng máy XRF hoặc bằng cách nấu mẫu.
So giá gram ở Mỹ với giá chỉ ở quê nhà cho đúng cách
Muốn biết một chỉ vàng mua ở Mỹ đắt hay rẻ hơn ở Việt Nam, bạn phải so cùng một thứ: giá kim loại với giá kim loại, tiền công với tiền công. Trộn hai thứ này vào nhau là lý do phổ biến nhất khiến người ta kết luận sai.
Tiền công được tính theo hai kiểu khác nhau
Ở Việt Nam, tiệm thường niêm yết giá vàng theo chỉ và tính tiền công riêng cho từng món. Khi bán lại, bạn mất phần công nhưng phần vàng được mua theo giá niêm yết của ngày hôm đó.
Trang sức bán lẻ ở Mỹ thì khác. Giá dán trên nhãn là giá cả món, không tách vàng và công, và phần vàng có khi chỉ chiếm một phần nhỏ trong số tiền bạn trả. Lấy giá nhãn chia cho số gram rồi so với giá spot, bạn sẽ thấy khoảng cách rất lớn. Đó là cách thị trường bán lẻ Mỹ vận hành, không phải dấu hiệu của hàng giả. Ngoại lệ là các tiệm vàng người Việt, người Hoa hay người Ấn ở Mỹ: nhiều nơi vẫn bán nữ trang 24K và 22K theo gram cộng tiền công, giống cách ở quê.
Thuế bán hàng của từng tiểu bang
Nhiều tiểu bang thu thuế bán hàng (sales tax) trên trang sức. Một số tiểu bang miễn thuế cho vàng thỏi và đồng xu đầu tư, với điều kiện khác nhau tùy nơi. Vì vậy cùng một chiếc nhẫn, tổng số tiền phải trả ở hai tiểu bang có thể không giống nhau dù giá gram như nhau.
Những lỗi hay gặp khi tính theo gram
- Dùng cân bếp chia vạch 1 gram để cân một chiếc nhẫn nặng vài gram. Sai số một gram trên món 5 gram là 20%. Cân kim hoàn chia tới 0,01 gram mới đủ tin.
- Đọc nhầm dấu số. Người Việt viết 1.555 để chỉ một nghìn năm trăm năm mươi lăm, còn người Mỹ viết 1,555. Trên hóa đơn Mỹ, “1,555 g” là hơn một ký, còn “1.555 g” mới là một gram rưỡi.
- Nhân hàm lượng hai lần: lấy giá gram 14K trên bảng rồi lại nhân 0,583, khiến kết quả thấp đi gần một nửa.
- Tính cả trọng lượng hộp, dây đeo nhãn hoặc túi nhựa khi cân tại nhà.
Một ví dụ nhỏ để thử tay: nhẫn cưới 18K nặng một chỉ rưỡi, tức 5,625 gram. Ở giá giả định $4.000/ounce, phần vàng ròng là 5,625 × 0,75 ≈ 4,22 gram, giá trị kim loại khoảng $542. Nếu tiệm báo mua $450, họ đang trả khoảng 83% giá trị kim loại, nằm trong khoảng thường gặp.
Câu hỏi thường gặp
Một gram vàng hôm nay giá bao nhiêu?
Lúc 09:13, 24 tháng 9 2026 (giờ miền Đông Hoa Kỳ), một gram vàng 24K có giá $137.67, vàng 18K khoảng $103.25 và vàng 14K khoảng $80.26.
Làm sao tính giá trị món trang sức vàng?
Nhân trọng lượng (gram) với hàm lượng vàng (0,583 cho 14K, 0,75 cho 18K) rồi nhân với giá một gram vàng nguyên chất.